Người thừa kế là gì? Quy định của pháp luật về người thừa kế như thế nào?

Người thừa kế là người hiện đang còn sống được thừa hưởng, kế nhiệm tài sản và quyền sở hữu tài sản của người đã chết để lại. Trong thực tế, rất nhiều trường hợp người đã mất không để lại di chúc và xảy ra tranh chấp rất lớn giữa những người trong gia đình, giữa những người thừa kế. Vì vậy, hãy cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu thêm về người thừa kế và quy định của pháp luật về người thừa kế qua bài viết dưới đây:

Người thừa kế là gì?

Khái quát về thừa kế và quyền thừa kế

Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản. Thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

+ Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống.

+ Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Với góc độ là một phạm trù pháp lý, quyền thừa kế được hiểu trên hai phương diện là phương diện khách quan và phương diện chủ quan. Ở phương diện khách quan, quyền thừa kế được hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và thừa nhận nhằm điều chỉnh quá trình dịch chuyển tài sản từ người chết cho những người thừa kế. Theo phương diện chủ quan, quyền thừa kế được hiểu là quyền để lại di sản thừa kế và quyền hưởng thừa kế của một cá nhân. Theo đó, Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của minh; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Khái niệm người thừa kế

Căn cứ theo Điều 613 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế như sau:

“Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Người thừa kế là người thừa hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người được thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân và phải là người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản. Người được thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước. Tuy nhiên, người được thừa kế là cá nhân phải là người còn sống tại thời điểm mở thừa kế, tổ chức còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

nguoi thua ke-ho tro phap ly nhanh

Quy định của pháp luật về người thừa kế

Người thừa kế theo di chúc

Những người thừa kế theo di chúc là cá nhân còn sống, tổ chức hoặc Nhà nước còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế, được người để lại di chúc để lại tài sản trong di chúc. Xuất phát từ quyền của người lập di chúc “Chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế.”

Vậy, người được thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ ai theo ý chí của người lập di chúc. Người được thừa kế theo di chúc không được đồng thời là người làm chứng cho di chúc hoặc công chứng, chứng thực di chúc.

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế theo pháp luật được xác định là người còn sống tại thời điểm mở thừa kế và nằm trong các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật. Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật tại Điều 651 như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, người thừa kế theo pháp luật được sắp xếp theo hàng thừa kế. Bao gồm: hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ hai, hàng thừa kế thứ ba. Và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được nhận di sản thừa kế khi hàng thừa kế trước đó không còn một ai, không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất, từ chối nhận di sản.

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật sư ADB SAIGON về Người thừa kế và quy định của pháp luật về người thừa kế. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc. Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thông tin tư vấn pháp luật hình sự hoặc cần luật sư tư vấn ly hôn nhanhthủ tục khai nhận di sản thừa kế… có thể liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0907 520 537, qua zalo hoặc nhắn tin qua Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutaibinhduong

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *