Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì? Quy định của pháp luật về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì? Cùng Luật sư ADB SAIGON tìm hiểu chi tiết bài viết dưới đây.

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì?

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác, làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điểu khiển hành vi của mình và do đó họ không phải chịu trách nhiệm hình sự, nhưng bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

Luật sư ADB SAIGON cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa và tham gia tranh tụng các vụ án hình sự cho mọi đối tượng khách hàng là cá nhân, tổ chức – doanh nghiệp khắp Việt Nam. Cho công dân từ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đang là người bị tố giác, người bị bắt giữ, bị can, bị cáo. Luật sư bào chữa của chúng tôi tham gia từ giai đoạn tiền tố tụng (lấy lời khai về tin tố giác, bị tạm giữ hình sự…) giai đoạn khởi tố vụ án, điều tra vụ án, truy tố và xét xử vụ án.

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì?-Luật sư ADB SAIGON

Quy định của pháp luật về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Tình trạng không có trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể tại Điều 21 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 như sau:

Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

“Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự”.

Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Bài viết khác có liên quan

Tình thế cấp thiết là gì?

Tù chung thân là gì? Tù chung thân có được ra tù?

Thế nào là vô ý phạm tội?

Quy định về đồng phạm theo Bộ luật hình sự Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *