Trường hợp nào không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được xem là vợ chồng?

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Vậy, trường hợp nào không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được xem là vợ chồng?

Thủ tục đăng ký kết hôn?

Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014: Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin cụ thể sau đây: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của cả hai bên nam, nữ; Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; Chữ ký hoặc điểm chỉ của cả hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật thì hai bên Nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch ta cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ cùng ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trong trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp nào không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được xem là vợ chồng - Tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Trường hợp nào không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được xem là vợ chồng?

Việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng có được pháp luật công nhận hay không sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quyền, nghĩa vụ của 2 bên trong thời kì hôn nhân cũng như khi ly hôn. Nếu là hôn nhân hợp pháp, hai bên sẽ được pháp luật bảo vệ, được thừa hưởng những quyền lợi theo pháp luật. Và muốn được pháp luật công nhận thì điều họ cần làm là đăng ký kết hôn. Nhưng tại sao lại có trường hợp không đăng ký kết hôn mà vẫn được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì:

“Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.”

Như vậy, pháp luật hiện hành chỉ công nhận vợ chồng hợp pháp khi họ có đăng ký kết hôn. Những cặp nam nữ đang sống chung với nhau như vợ chồng mà chưa đăng ký kết hôn sẽ không được pháp luật thừa nhận. Vì vậy, vợ chồng khi kết hôn cần đăng ký tại cơ quan nhà nước để bảo vệ tốt nhất các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân, đảm bảo hôn nhân tiến bộ, một vợ một chồng.

Tuy nhiên, ngày 09 tháng 06 năm 2000 Quốc hội thông qua Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 về thi hành luật hôn nhân và gia đinh năm 2000 đã có hướng dẫn như sau:

3. Việc áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này được thực hiện như sau:

4. Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Theo quy định trên, nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 (ngày có hiệu lực của Luật hôn nhân và gia đình 1986) dù không đăng ký kết hôn vẫn được công nhận là vợ chồng hợp pháp.

Trường hợp nào không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được xem là vợ chồng - Tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Ngoài ra, trong Nghị quyết 35/2000/QH10 còn quy định các trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng khác:

Trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn (bắt buộc). Thời hạn đi đăng ký là 02 năm, kể từ ngày  01/01/2001 đến ngày 01/ 01/2003.  Nếu sau 01/01/2003 mà họ vẫn không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng hợp pháp.

+ Trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng sau ngày 01/01/2001 mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng là hợp pháp.

Tóm lại, chỉ những trường hợp nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 thì mới được công nhận là vợ chồng hợp pháp dù không có đăng ký kết hôn. Sau thời điểm ngày 01/01/2001 tất cả các trường hợp sống chung với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì đều không được pháp luật hôn nhân và gia đình công nhận là vợ chồng.

Việc được công nhận là vợ chồng hay không về mặt pháp luật có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong các mối quan hệ pháp lý như xác định tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp khi chia tài sản và việc công nhận là vợ chồng cũng đóng một vai trò pháp lý quan trọng trong vấn đề chia tài sản thừa kế có liên quan đến quan hệ vợ chồng như quy định về hàng thừa kế theo pháp luật hoặc trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Tùy vào mối quan hệ pháp lý mà quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được giải quyết theo các hướng hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, chúng ta cần hiểu rõ các quy định này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo các quy định pháp luật.

>>> Xem thêm

Mức xử phạt của hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ?

Lấy vợ dưới 18 tuổi bị pháp luật xử lý như thế nào?

Mức thu nhập bao nhiêu mới được quyền nuôi con?

Một bên vợ chồng không ký vào đơn ly hôn thì có được ly hôn không?

Kết hôn với người trong ngành công an cần những điều kiện gì?

Phaplynhanh.vn đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đaitư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kế,… liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website Phaplynhanh.vn, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *