Mẫu con dấu của doanh nghiệp quy định về số lượng, hình thức, nội dung thế nào?

Sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và làm con dấu công ty.

Vậy Mẫu con dấu của doanh nghiệp quy định về số lượng, hình thức, nội dung thế nào? hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Mẫu con dấu của doanh nghiệp quy định về số lượng, hình thức, nội dung thế nào - tư vấn hỗ trợ pháp lý nhanh

Cơ sở pháp lý

  • Luật DN 2020 số: 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
  • Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 Hướng dẫn Luật DN 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký DN ngày 04 tháng 01 năm 2021.

Xem thêm: TÓM TẮT NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2020

– Doanh nghiệp tư nhân;

– Công ty hợp danh;

– Công ty TNHH MTV;

– Công ty TNHH 2 TV trở lên;

– Công ty cổ phần.

Mẫu con dấu của doanh nghiệp quy định về số lượng, hình thức, nội dung thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cụ thể:

Thẩm quyền quyết định

Thẩm quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung con dấu như sau:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác (được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP).

Mẫu con dấu công ty

  • Mẫu con dấu công ty được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác).
  • Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

Nội dung con dấu

  • Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp.
  • Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm được quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP

Những điều cấm về con dấu

Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

  • Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về Mẫu con dấu của doanh nghiệp quy định về số lượng, hình thức, nội dung thế nào?. Ngoài ra, quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn liên quan đến đăng ký thành lập DNgiải quyết tranh chấp nội bộhợp đồng kinh tế… xin vui lòng liên hệ  Pháp lý nhanh.

Pháp lý nhanh hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai……..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0377.377.877 hoặc Fanpage: Phaplynhanh.VN

Xem thêm các bài viết liên quan:

Con dấu doanh nghiệp được pháp luật quy định thế nào?

Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế ở đâu?

Các loại thuế cơ bản phải kê khai và đóng sau khi thành lập công ty?

Có bao nhiêu vốn mới có thể thành lập công ty?

Một người có thể là người đại diện cùng lúc nhiều công ty không?

Mã ngành nghề kinh doanh là gì? Được sử dụng như thế nào?

Chọn Ngành nghề nhưng không có mã ngành, vậy lấy mã ngành ở đâu?

Tại sao phải đăng ký ngành nghề khi đăng ký kinh doanh?

Vì sao bỏ ngành nghề trên giấy chứng nhận ĐKDN nhưng vẫn phải kê khai?

Trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện bảng ngành nghề của công ty không?

Điều lệ công ty có ý nghĩa gì?

Doanh nghiệp không thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh bị xử phạt thế nào?

Các trường hợp phải thay đổi đăng ký kinh doanh?

Ai có quyền thành lập công ty?

Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay chuyển khoản?

Vốn điều lệ là gì?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *