Giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản quy định như thế nào trong Bộ luật Dân sự 2015?

Giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là gì? Pháp luật quy định chi tiết về giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản như thế nào? Cùng Luật sư ADB SAIGON trả lời các câu hỏi này qua bài viết dưới đây

Khái niệm giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản?

Giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản phạm vi mà pháp luật xác định cho chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình.

Chủ sở hữu có quyền sử dụng, chiếm hữu, định đoạt đối với tài sản theo ý chí của mình nhưng phải tôn trọng lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng và quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì trong khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản của mình, có một số trường hợp chủ sở hữu và chủ thể có quyền khác đối với tài sản có thể bị giới hạn quyền. Đó là:

  • Trong tình thế cấp thiết.
  • Nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
  • Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
  • Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng.

Giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản-Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết

Nội dung này Luật sư ADB SAIGON đã trình bày chi tiết trong bài viết trước đó, XEM THÊM…

Khi xảy ra tình thế cấp thiết chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Nghĩa vụ bảo vệ môi trường

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường. Điều này được ghi nhận tại Điều 172 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 172. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.”

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Gây ô nhiễm môi trường là hành động làm biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Trong khi thực hiện quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản mà chủ thể gây thiệt hại cho môi trường, tức là đã xâm phạm đến lợi ích chung, lợi ích công cộng thì phải chịu trách nhiệm về hành vi này.

Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Khi chủ thể thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Điều 173 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.”

Trật tự an toàn xã hội là tình trạng ổn định, có trật tự kỷ cương của xã hội. Trật tự, kỷ cương đó được xác lập trên cơ sở các quy tắc xử sự chung do nhà nước quy định và những giá trị xã hội, chuẩn mực đạo đức truyền thống được mọi người trong xã hội thừa nhận, tôn trọng và tuân thủ. Do đó, các chủ thể khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản không được xâm phạm đến trật tự, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.”

Căn cứ quy định trên, một số quy tắc xây dựng cần phải tuân thủ như:

  • Phải tuân theo pháp luật xây dựng như phải có giấy phép xây dựng;
  • Phải bảo đảm an toàn, không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bẩt động sản liền kề và xung quanh;
  • Không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định.

Nếu chủ thế vi phạm nguyên tắc nêu trên thì có thể phải chịu xử phạt hành chính, buộc tháo dỡ công trình đã xây dựng hoặc phải chịu trách nhiệm dân sự như bồi thường thiệt hại về tài sản đã gây ra. Nếu gây thiệt hại về người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật sư ADB SAIGON về giới hạn quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đình, Luật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *