Con ruột và con nuôi có được kết hôn không?

Con nuôi và con ruột có được đăng ký kết hôn không? Còn phải tùy thuộc các điều kiện về kết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.

Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn?

Bước 1: Hai bên nam, nữ thực hiện nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi một trong 2 bên đăng ký kết hôn đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm có những giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (Theo mẫu tại thông tư 15/2015/TT-BTP, khách hàng có thể bấm vào link để tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn chuẩn)

– Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân

– Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đăng ký kết hôn khác Ủy ban nhân dân xã thường trú)

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch xem xét nếu như đủ điều kiện kết hôn thì công chức tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch, cùng hai bên nam nữ ký vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cũng cùng ký vào giấy đăng ký kết hôn. Thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc nếu cần phải xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam nữ.

Lệ phí đăng ký kết hôn

Lệ phí đăng ký kết hôn ở mỗi địa phương là khác nhau dựa trên Nghị quyết,  Quyết định hoặc Thông tư của của Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quy định cụ thể cho địa bàn xã, phường, thị trấn trên địa bàn đó.

Con ruột và con nuôi có được kết hôn không - Tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Con ruột và con nuôi có được kết hôn không?

Mặc dù con đẻ và con nuôi không bị pháp luật cấm kết hôn với nhau nhưng để cuộc hôn nhân của hai người là hợp pháp thì phải thỏa mãn các điều kiện sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

– Hai bên nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự

– Việc kết hôn phải do hai bên nam nữ tự nguyện quyết định

– Hai người đăng ký kết hôn phải không cùng giới tính

– Không thuộc các trường hợp bị cấm nêu tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Ngoài ra, việc hai người kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, con đẻ và con nuôi không nằm trong các đối tượng bị pháp luật cấm chung sống với nhau hoặc kết hôn. Và nếu hai người đáp ứng được đầy đủ các điều kiện nêu trên thì được phép kết hôn với nhau.

>>> Xem thêm:

Trình tự đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân cấp xã như thế nào?

Trường hợp nào sống chung như vợ chồng trái quy định pháp luật?

Khi nào bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con?

Hôn nhân đồng giới có được Việt Nam công nhận?

Có được thay đổi họ cho con không?

Phaplynhanh.vn đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đaitư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kế,… liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website Phaplynhanh.vn, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *