Chủ sở hữu tài sản là một chủ thể được pháp luật quy định một cách cụ thể và rõ ràng. Pháp luật quy định chủ sở hữu là chủ thể có các quyền đặc biệt đối với tài sản mà mình sở hữu. Vậy pháp luật quy định ai là chủ sở hữu tài sản? Chủ sở hữu tài sản có những quyền gì đối với tài sản của mình? Mời bạn cùng Phaplynhanh.vn tìm hiểu về nội dung này qua bài viết sau đây
Mục lục bài viết
Ai được coi là chủ sở hữu tài sản?
Theo quy định của pháp luật hiện nay, chủ sở hữu tài sản có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu tài sản là các chủ thể có quyền sở hữu đối với tài sản. Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 quy định : “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”
Mỗi chủ thể có quyền sở hữu tài sản được thực hiện các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản đó. Chủ sở hữu có thể trực tiếp thực hiện các quyền này đối với tài sản hoặc chuyển giao, ủy quyền cho người khác thực hiện một số quyền năng nhất định đối với tài sản sản đó.
Với tài sản hữu hình, tức là các tài sản là vật chất được sở hữu hoặc có thể sở hữu được thì chủ thể có quyền sở hữu là những người có trong tay tài sản thuộc sở hữu của mình, được xác lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân có đủ 3 quyền năng là quyền chiếm hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng tài sản đó.
Tài sản vô hình, tức là tài sản không có hình dáng vật chất, không nhìn thấy được, không cầm nắm được. Thực chất, tài sản vô hình chính là các quyền tài sản, bao gồm quyền tài sản trên một tài sản hữu hình hay còn gọi là vật quyền hoặc có thể trên một tài sản vô hình khác và các trái quyền trị giá được bằng tiền. Đối với những tài sản này, chủ thể có quyền sở hữu được pháp luật công nhận.
Trong quyền sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu là chủ thể được xác nhận theo văn bằng bảo hộ. Người có tên trong văn bằng bảo hộ do cơ quan có thẩm quyền cấp là chủ thể có quyền sở hữu và có quyền sở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp… được xác lập theo văn bằng bảo hộ.

Các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản của mình?
Như đã phân tích ở trên, quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu bao gồm các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản, cụ thể như sau:
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản
Chiếm hữu được hiểu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình. Như vậy chủ sở hữu là người được toàn quyền chiếm hữu tài sản, tức là được nắm giữ và chi phối tài sản một cách trực tiếp mà không phải dựa vào ý chí của các chủ thể khác.
Mặc dù là chủ thể có toàn quyền chiếm hữu nhưng việc chiếm hữu đó không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Đó là những điều cấm không được làm của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào và những điều cấm đó sẽ giới hạn quyền chiếm hữu của chủ sở hữu, không cho họ gây thiệt hại cho xã hội và những chủ thể khác.
Quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản
Quyền sử dụng được hiểu là quyền sử dụng, khai thác công dụng của tài sản. Nếu việc khai thác, sử dụng này mang lại hoa lợi, lợi tức thì chủ sở hữu được hưởng hoa lợi, lợi tức đó. Pháp luật quy định, quyền sử dụng được phép chuyển giao từ chủ sở hữu tài sản sang cho người khác.
Quyền sử dụng tài sản của chủ sở hữu được hiểu là việc sử dụng tài sản theo ý chí của mình. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, việc sử dụng tài sản phải đảm bảo điều kiện không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc hay lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Trong một số trường hợp khác mà pháp luật quy định, Cơ quan hoặc tổ chức cũng có quyền sử dụng tài sản của chủ thể khác trên cơ sở một văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Chẳng hạn như cơ quan, tổ chức sử dụng tài sản bị trưng dụng.
Quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản
- Điều 192 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng: “quyền định đoạt tài sản là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản của chủ sở hữu tài sản. Điều kiện thực hiện quyền định đoạt bao gồm việc định đoạt phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện và việc định đoạt đó không được trái với quy định của pháp luật.”
Quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu được hiểu là chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hoặc để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hay tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định luật khác phù hợp với quy định của pháp luật dân sự.
Tóm lại, chủ sở hữu tài sản chính là người có quyền sở hữu đối với tài sản. Pháp luật quy định quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản bao gồm các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản đó, chủ sở hữu thực hiện các quyền này theo quy định của pháp luật.
Trên đây là bài viết tham khảo về các quyền của chủ sở hữu tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Phaplynhanh.vn luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537, tư vấn trực tiếp, qua zalo, fanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sự, Luật sư Hôn nhân Gia đình, Luật sư Dân sự, Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai…
Bài viết liên quan
Hậu quả khi xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê được quy định như thế nào?
Quyền sở hữu đối với tài sản vay theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản cho bên mua theo Bộ luật Dân sự 2015
Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản khi có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào?
Trân trọng !

THÔNG TIN VỀ CHÚNG TÔI:
Trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT TNHH ADB SAIGON25 Đồng Xoài, phường Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.Chi nhánh Bình Dương: CÔNG TY LUẬT TNHH ADB SAIGON – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG569 Đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh.Điện thoại: 0377.377.877 – 0907.520.537 (Zalo)– 0855.017.017 (Hôn nhân) - 0907 520 537 (Tố tụng)Website: adbsaigon.com; Email: info@adbsaigon.com