Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép sử dụng chất ma túy được bộ luật hình sự Viêt Nam quy định như thế nào? Luật sư ADB SAI GON sẽ cung cấp những thông tin pháp lý liên quan đến tội chiếm đoạt chất ma túy cũng như các khung hình phạt đối với người phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy.

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy được hiểu là hành vi của người có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý biết người khác là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy nhưng vẫn cho họ mượn hoặc thuê địa điểm đó để họ trực tiếp sử dụng trái phép chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng chất ma túy.

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy-Luật sư ADB SAIGON

Luật sư ADB SAIGON cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa và tham gia tranh tụng các vụ án hình sự cho mọi đối tượng khách hàng là cá nhân, tổ chức – doanh nghiệp khắp Việt Nam. Cho công dân từ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đang là người bị tố giác, người bị bắt giữ, bị can, bị cáo. Luật sư bào chữa của chúng tôi tham gia từ giai đoạn tiền tố tụng (lấy lời khai về tin tố giác, bị tạm giữ hình sự…) giai đoạn khởi tố vụ án, điều tra vụ án, truy tố và xét xử vụ án.

Quy định về Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy.

Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 256 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể:

Điều 256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với người dưới 16 tuổi;

d) Đối với 02 người trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Trên đây là khung hình phạt về tội chiếm đoạt chất ma túy mà Luật sư ADB SAIGON cung cấpLuật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Bài viết khác có liên quan

Quy định về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tội chiếm đoạt chất ma túy

Ngồi xem đánh bạc có bị xử lý không?

Quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Tội sử dụng trái phép tài sản người khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *