Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định như thế nào theo luật đầu tư 2020?

Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp còn vướng mắc về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là bao lâu? Mỗi dự án đầu tư khi thực hiện đều có thời hạn đều có nội dung là thời gian hoạt động của dự án, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của nhà đầu tư để đảm bảo sự cân bằng về kinh tế – xã hội và thúc đẩy năng xuất hoạt động của dự án.

Vậy thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định như thế nào theo Luật Đầu tư 2020? Cùng phaplynhanh.vn tìm hiểu qua bài viết sau:

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Thời hạn thực hiện dự án đầu tư là gì?

Thời hạn thực hiện dự án đầu tư cũng chính là thời hạn hoạt động đầu tư. Mỗi dự án đầu tư có thời hạn hoạt động nhất định. Thời hạn này được hiểu là thời gian mà dự án đó được phép hoạt động để thực hiện các hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là bao lâu?

Nhà đầu tư được phép tiến hành thực hiện dự án sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư. Trong các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ có các thông tin về dự án như Tên, địa chỉ nhà đầu tư; Tên dự án đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng; Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; Thời hạn hoạt động của dự án… Cụ thể, đối với thời hạn hoạt động đự án đầu tư được quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư 2020 như sau:

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Theo đó, pháp luật đã quy định thời hạn xác định thực hiện dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư trong khu vực kinh tế là 70 năm, khu vực ngoài kinh tế là 50 năm. Trong quá trình thực hiện dự án tùy vào quy mô, tính chất của dự án nhà đầu tư được điều chỉnh tăng, giảm thời hạn hoạt động. Trên cơ sở yêu cầu của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện luật định để quyết định việc tăng giảm thời hạn hoạt động dự án đầu tư dựa trên tính chất, quy mô, địa điểm hoạt động của dự án đầu tư.

Trên đây là bài viết tham khảo qua phaplynhanh.vn về Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.

PHÁP LÝ NHANH luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại  0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *