Quyền kết hôn của cá nhân được pháp luật quy định như thế nào? Điều kiện, thủ tục đăng ký kết hôn?

Quyền kết hôn là một quyền nhân thân cơ bản của con người. Cá nhân có quyền kết hôn tức cá nhân có quyền xác lập mối quan hệ hôn nhân với một cá nhân khác theo quy định của pháp luật. Vậy quyền kết hôn là gì? Điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn được quy định như thế nào? Mời bạn cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu qua bài viết dưới đây

Quyền kết hôn là gì?

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi thỏa mãn các điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

Quyền kết hôn của cá nhân là một trong các quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình cơ bản của mỗi cá nhân Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“1. Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.”

Như vậy có thể hiểu, quyền kết hôn là quyền nhân thân của cá nhân được pháp luật thừa nhận, là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Quyền kết hôn theo quy định của pháp luật-Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Điều kiện để đăng ký kết hôn?

Điều kiện độ tuổi đăng ký kết hôn

Điều 8, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Theo đó, điều kiện cơ bản để nam nữ có thể đăng ký kết hôn là phải đủ độ tuổi theo pháp luật quy định và nam nữ phải tự nguyện kết hôn, không bị ép buộc, lừa dối khi đăng ký kết hôn.

Điều kiện đăng ký kết hôn không vi phạm các trường hợp luật cấm

Điểm d Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc kết hôn phải không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Khoản 2 Điều 5 quy định cụ thể như sau (cấm các hành vi sau đây):

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Thủ tục đăng ký kết hôn?

Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch 2014. Cụ thể như sau:

“1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

 2.Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”

Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý hãy liên hệ trực tiếp tới Hotline: 0907 520 537 hoặc Fanpage: Luật sư Bình Dương. Nếu bạn đang cần trợ giúp pháp lý, tư vấn, hỗ trợ hồ sơ, thủ tục. Lut sư ADB SAIGON hỗ trợ nhiều lĩnh vực khác nhau cho rất nhiều khu vực như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLut sư Dân s, Luật sư Doanh Nghiệp, Lut sư Kinh doanh Thương mi, Luật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *