Thẩm quyền, nội dung và thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quy định trong Luật Hộ tịch 2014 thế nào?

Ở bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu về định nghĩa quyền được khai sinh, khai tử là như thế nào. Vậy thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử được pháp luật quy định ra sao? Mời bạn hãy cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu thêm qua bài viết dưới đây?

Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử

Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Điều 13, Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.”

Như vậy, thẩm quyền đăng kí khai sinh thuộc về ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Các nội dung đăng kí khai sinh theo Điều 14 Luật hộ tịch 2014 bao gồm các thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh;

Những nội dung này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào sổ hộ tịch, Giấy khai sinh được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Ai là người có trách nhiệm đăng ký khai sinh, thời hạn đăng ký khai sinh là bao lâu?

Căn cứ điều 15, Luật Hộ tịch 2014 quy định thì cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Thời hạn đăng ký khai sinh là 60 ngày kể từ thời điểm con sinh ra.

Thẩm quyền, thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử được quy định như thế nào-Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Thẩm quyền đăng ký khai tử

Căn cứ vào quy định tại điều 32, Bộ luật Dân sự 2015 quy định thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người đó.

Ai là người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử, thời hạn đăng ký khai tử là bao lâu ?

Khoản điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định các cá nhân sau đây có quyền đi đăng ký khai tử: Nếu người chết có người thân thich thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử. Nếu người chết không có thân thích thì thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử. Nếu không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

Thời hạn đăng ký khai tử là 15 ngày kể từ ngày có người chết.

Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử

Thủ tục đăng ký khai sinh

Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

Như vậy, trường hợp con sinh ra có cha đẻ, mẹ đẻ thì thủ tục đăng ký khai sinh thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Luật Hộ tịch 2014. Các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ thì được hướng dẫn riêng về thủ tục đăng ký khai sinh với các trường hợp này.

Thủ tục đăng ký khai tử

Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định, hướng dẫn về thủ tục đăng ký khai tử như sau:

1. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.

Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.”

Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về thẩm quyền cũng như trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử theo quy định trong Luật Hộ tịch 2014 mà Luật sư ADB SAIGON gửi tới bạn đọcNgoài ra quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư ADB SAIGON.

Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đình, Luật sư Dân sự, Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *