Quy định pháp luật về người lao động cao tuổi như thế nào

Quy định pháp luật về các vấn đề liên quan Người lao động cao tuổi như thế nào. Hãy cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu thêm qua bài viết sau:

Cơ sở pháp lý

Điều 148, điều 149, khoản 2 Điều 169, khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019.

Khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 17/01/2022 (nghiên cứu để biết thêm chi tiết).

Người lao động cao tuổi

  1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.
  2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
  3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Do đó, nếu người lao động đã đủ độ tuổi nghỉ hưu mà vẫn tiếp tục làm việc thì được xem là người lao động cao tuổi. Người lao động cao tuổi được phép thỏa thuận về quyền lợi của mình đối với người sử dụng lao động về thời gian làm việc hàng ngày, làm những công việc không quá nặng nhọc, ảnh hưởng đến sức khỏe.

Khi người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi thì có thể giao kết các loại hợp đồng lao động được quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 gồm:

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019 thì nếu người sử dụng lao động và người lao động cao tuổi giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn thì có thể tiến hành giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần, không bị giới hạn chỉ được giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn 02 lần như đối với các trường hợp người lao động thông thường khác. Như vậy, khi sử dụng lao động cao tuổi, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng lao động có thời hạn hoặc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn tùy thuộc vào nhu cầu của các bên.

Người sử dụng lao động muốn giao kết hợp đồng với người lao động cao tuổi thì phải lưu ý một vấn đề quan trong là không được sử dụng người lao động cao tuổi để làm những nghề, công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động cao tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019. Trong trường hợp người sử dụng lao động bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn thì người sử dụng lao động vẫn có thể sử dụng người lao động cao tuổi để làm những nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như trên. Trường hợp không đảm bảo điều kiện an toàn mà doanh nghiệp vẫn sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động đó sẽ bị áp dụng biện pháp xử lý là phạt tiền cho hành vi vi phạm của mình. Cụ thể, căn cứ vào khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 17/01/2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn theo quy định thì người sử dụng lao động đó sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Người lao động cao tuổi 1 - Luật sư ADB Saigon

Chế độ làm việc của người lao động cao tuổi

Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Theo đó, chế độ làm việc dành cho người lao động cao tuổi như sau:

– Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Hiện hành quy định người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Do đó, việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian hiện nay do người sử dụng lao động quyết định.

– Người lao động cao tuổi được khuyến khích làm những công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và người sử dụng lao động có thể sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Ngoài ra, khi sử dụng người lao động cao tuổi, người sử dụng lao động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

– Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

– Người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi còn được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

– Do người lao động cao tuổi đã đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí nên không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động cao tuổi tương đương với mức người sử dụng lao động đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.

– Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. Hiện hành quy định không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

– Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Hiện nay, Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Theo đó người sử dụng lao động phải đảm bảo việc khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn; Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

Người lao động cao tuổi 2 - Luật sư ADB Saigon

Có được sử dụng người lao động cao tuổi làm thêm giờ không?

Bộ luật Lao động năm 2019 hiện chưa có quy định về việc cấm hay hạn chế việc sử dụng người lao động cao tuổi làm thêm giờ. Tuy nhiên, khi sử dụng người lao động cao tuổi làm thêm giờ, người sử dụng lao động cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019:

– Phải được sự đồng ý của người lao động;

– Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm với công việc bình thường và không quá 300 giờ/năm với một số công việc được quy định tại khoản 3 Điều 107 này, ví dụ như: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước….

Do đó, người sử dụng lao động được phép sử dụng người lao động cao tuổi làm thêm giờ nếu như người lao động đó đồng ý, đồng thời phải đảm bảo được điều kiện về số giờ làm thêm.

Người sử dụng lao động có phải đóng bảo hiểm cho người lao động cao tuổi hay không?

Việc người sử dụng lao động có phải đóng bảo hiểm cho người lao động cao tuổi hay không phải tùy thuộc vào việc người lao động cao tuổi đã hưởng lương hưu hay chưa mà người sử dụng lao động xem xét xem có phải đóng bảo hiểm cho họ.

Trường hợp 1: Người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu

Người lao động đáp ứng đủ 02 điều kiện về độ tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài chế độ hưu trí, người lao động còn được được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo pháp luật và hợp đồng lao động.

Bên cạnh đó, tại khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng nêu rõ: người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, nếu người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu hàng tháng thì doanh nghiệp sử dụng lao động cao tuổi sẽ không phải đóng bảo hiểm cho họ. Tuy nhiên, thay vì đóng bảo hiểm thì doanh nghiệp phải trả thêm cho người lao động cao tuổi một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động năm 2019.

Trường hợp 2: Người lao động cao tuổi chưa hưởng lương hưu

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì sẽ thuộc đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, nếu người lao động cao tuổi chưa hưởng lương hưu hằng tháng và đang làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật sư ADB SAIGON về Người lao động cao tuổi  theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc. Ngoài ra quý khách hàng cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư ADB SAIGONLuật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai…..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *