Doanh nghiệp thành lập nhưng không hoạt động xử lý thế nào?

Hiện nay xuất hiện khá nhiều doanh nghiệp thành lập nhưng không hoạt động, còn được gọi với cái tên là “Công ty ma”. Vậy những công ty này khi bị phát hiện sẽ bị xử lý như thế nào để tránh ảnh hưởng đến các đối tượng liên quan khác?

Cũng cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan không quy định rõ doanh nghiệp sau khi thành lập phải đi vào hoạt động luôn.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

– Nội dung kê khai trong hồ sơ ĐKDN là giả mạo;

– Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;

– Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

– Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

– Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

doanh nghiệp không hoạt động - tư vấn hỗ trợ pháp lý nhanh

Như vậy, DN có thể không hoạt động nhưng sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp trên.

Trong đó lưu lưu ý trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu trong vòng 01 năm không hoạt động và không thông báo với cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ngoài việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp còn bị xử phạt hành chính do không làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh, cụ thể:

Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng đối với các trường hợp sau:

– Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh:

– Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

(Điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP)

Lưu ý về thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Doanh nghiệp 2020, DN phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Cũng theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp DN, có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế (Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

Như vậy, DN chỉ phải nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh. Việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh (không phải của doanh nghiệp).

Như vậy, thành lập công ty không hoạt động sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu trong vòng 01 năm không thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về việc xử lý doanh nghiệp khi đăng ký thành lập nhưng không hoạt động. Ngoài ra quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư ADB SAIGON.

Luật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai…..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *