Điều kiện kinh doanh bất động sản đối với cá nhân là gì?

Điều kiện để kinh doanh bất động sản (KDBĐS) đối với cá nhân là gì? Bất động sản (BĐS) được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng tiêu chí nào? Để tìm hiểu rõ hơn, mời bạn đọc cùng Luật Sư ADB SAIGON tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

cá nhân kinh doanh bất động sản-tư vấn , hỗ trợ phát lý nhanh.jpgmn

Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 9 Luật KDBĐS 2014, để kinh doanh, nhà, công trình xây dựng phải có đủ ba điều kiện sau đây:

  • Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều này, các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất cũng phải đáp ứng đủ một số điều kiện, cụ thể là:

  • Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, nhìn chung, những BĐS muốn được đưa vào kinh doanh cần đáp ứng đủ ba điều kiện cơ bản. Đầu tiên, cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là một chứng thư pháp lý quan trọng để chứng minh quyền sử dụng đất của cá nhân. Nếu kinh doanh nhà, công trình xây dựng thì ngoài việc phải sở hữu giấy chứng nhận trên, còn cần phải đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận đó.

Tiếp theo, BĐS đưa vào kinh doanh phải là những BĐS đang không có tranh chấp. Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng mà nhiều người chủ quan bỏ qua khi tiến hành các giao dịch liên quan đến BĐS. Để xác định được vấn đề này, cần phải liên hệ với UBND phường/xã nơi có BĐS. Cuối cùng, BĐS đó phải không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. Để xác nhận điều này, cần phải liên hệ với cơ quan thi hành án hoặc văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh quận/huyện.

đấu giá quyền sử dụng đất-tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh.jpgkj

Điều kiện kinh doanh bất động sản đối với cá nhân

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ – CP thì Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có các điều kiện sau đây:

  • Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);
  • Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin về doanh nghiệp (bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có), thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh.
  • Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi;
  • Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.

Đối với trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư đó phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. Khi thực hiện kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư dự án phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc xác định vốn chủ sở hữu quy định tại khoản này được căn cứ vào kết quả báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc kết quả báo cáo kiểm toán độc lập của doanh nghiệp đang hoạt động (được thực hiện trong năm hoặc năm trước liền kề); trường hợp là doanh nghiệp mới thành lập thì xác định vốn chủ sở hữu theo vốn điều lệ thực tế đã góp theo quy định của pháp luật.

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật sư ADB SAIGON về Điều kiện kinh doanh bất động sản đối với cá nhân. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Ngoài ra quý khách hàng cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư ADB SAIGONLuật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai…..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *