Xây nhà không có Giấy phép xây dựng xử phạt như thế nào?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Cùng Luật sư ADB SaiGon tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

giấy phép xây dựng-tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Xây nhà xong mới xin Giấy phép xây dựng được không?

Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng 2020 nêu rõ:

  1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, trước khi xây dựng công trình nhà ở cần phải xin Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Theo đó, Giấy phép xây dựng bao gồm:

– Giấy phép xây dựng mới;

– Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

– Giấy phép di dời công trình;

– Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Cũng theo khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng 2020, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng, cụ thể:

– Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

– Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

– Công trình xây dựng tạm;

– Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong đó, nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

– Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

– Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp Giấy phép xây dựng theo quy định;

– Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

Theo các căn cứ nêu trên để xác định hành vi xây nhà không có Giấy phép xây dựng có bị xử lý hay không cần xác định nhà, công trình được xây dựng có thuộc trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng hay không.

Trường hợp xây dựng nhà, công trình không thuộc trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng thì bắt buộc phải xin Giấy phép xây dựng trưới khi thi công xây dựng. Điều này cũng có nghĩa, không được phép xây xong nhà, công trình rồi mới xin cấp Giấy phép xây dựng.

giấy phép xây dựng-tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Xây nhà không có Giấy phép xây dựng xử phạt thế nào?

Trường hợp xây nhà không có Giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Cụ thể, theo khoản 7, Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với công trình không có Giấy phép xây dựng được quy định như sau:

 

Vi phạm lần đầuTiếp tục vi phạm (trước khi có quyết định xử phạt)Đã bị xử phạt mà tái phạm (chưa đến mức xử lý hình sự)
Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻTừ 60 – 80 triệu đồngTừ 100 – 120 triệu đồngTừ 120 – 140 triệu đồng
Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khácTừ 80 – 100 triệu đồngTừ 120 – 140 triệu đồngTừ 140 – 160 triệu đồng
Xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựngTừ 120 – 140 triệu đồngTừ 400 – 500 triệu đồngTừ 950 triệu – 01 tỷ đồng

Trường hợp công trình đang thi công xây dựng mà không có giấy phép thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định nêu trên thì người có thẩm quyền có trách nhiệm:

–  Lập biên bản vi phạm hành chính

– Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

Cùng với đó, người có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh.

Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về việc liên quan tới xin giấy phép xây dựng và mức phạt khi xây dựng trái phép.

Ngoài ra quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư ADB SAIGON. Luật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai…..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *