Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội là hành vi truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, do người có thẩm quyền điều tra, truy tố thực hiện một cách cố ý. Vậy tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được quy định anhư thế nào? Mời bạn cùng phaplynhanh.vn tìm hiểu qua bài viết sau:

Mục lục bài viết
Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội là gì?
Truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được hiểu là hành vi của người tiến hành tố tụng có thẩm quyền trong tố tụng hình sự đã khởi tố, truy tố hoặc xét xử người mà họ biết rõ là họ không phạm tội.
Những yếu tố cấu thành tội phạm của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
- Khách thể: xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Đồng thời xâm phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của công dân.
- Mặt khách quan:
+ Hành vi: khởi tố người mà biết rõ họ không phạm tội; truy tố bị can mà biết rõ là họ không phạm tội; xét xử và kết tội bị cáo mà biết rõ họ không phạm tội.
+ Hậu quả: hành vi truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội là những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự của người bị oan; làm mất uy tín của cơ quan tiến hành tố tụng mà trực tiếp là cơ quan mà người phạm tội công tác; những thiệt hại về vật chất do phải minh oan, xin lỗi, bồi thường thiệt hại cho người bị oan và những thiệt hại khác cho xã hội.
- Mặt chủ quan: là do lỗi cố ý trực tiếp, tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
- Chủ thể: là loại chủ thể đặc biệt, đó là những người tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyển trong việc điểu tra, truy tố, xét xử.

Xét về mặt pháp lý: theo Điều 368 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội như sau:
“1. Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Đối với từ 02 người đến 05 người;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
đ) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với 06 người trở lên;
b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan tự sát.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Trên đây là bài viết tham khảo qua phaplynhanh.vn về Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Ngoài ra, quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ phaplynhanh.vn.
Pháp lý nhanh hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sự, Luật sư Hôn nhân Gia đình, Luật sư Dân sự, Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Đất đai…..tố tụng dân sự, tư vấn luật thừa kế, luật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website:phaplynhanh.vn Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN
Những chuyên đề bạn đọc có thể quan tâm:
Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp như thế nào?
Quy định về tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi như thế nào?
Quy định về tội môi giới hối lộ như thế nào?
Quy định về tội đưa hối lộ như thế nào?
Quy định về tội đào nhiệm như thế nào?
Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác như thế nào?

THÔNG TIN VỀ CHÚNG TÔI:
Trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT TNHH ADB SAIGON25 Đồng Xoài, phường Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.Chi nhánh Bình Dương: CÔNG TY LUẬT TNHH ADB SAIGON – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG569 Đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh.Điện thoại: 0377.377.877 – 0907.520.537 (Zalo)– 0855.017.017 (Hôn nhân) - 0907 520 537 (Tố tụng)Website: adbsaigon.com; Email: info@adbsaigon.com