Tội cố ý gây nhiễu có hại

Tội cố ý gây nhiễu có hại được bộ luật hình sự Việt Nam quy định như thế nào? Mức tối đa khung hình phạt là bao nhiêu? Cùng luật sư ADB SAIGON tìm hiểu về tội cố ý gây nhiễu có hại qua bài viết dưới đây.

Đây là điều luật mới được quy định trong bộ luật hình sự năm 2015 nhằm xử lý những hành vi gây nhiễu có hại đến mức gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp. Trước tình hình tội phạm về công nghệ thông tin đang ngày càng gia tăng, việc bổ sung quy định về tội này là điều hết sức cần thiết.

Tội phạm được xác định là hành vi sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh vào mục đích khác gây thiệt hại.

Hành vi gây nhiễu có hại là gì?

Nhiễu có hại là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện từ do việc phát xạ bức xạ hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp.”

Luật sư ADB SAIGON cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa và tham gia tranh tụng các vụ án hình sự cho mọi đối tượng khách hàng là cá nhân, tổ chức – doanh nghiệp khắp Việt Nam. Cho công dân từ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đang là người bị tố giác, người bị bắt giữ, bị can, bị cáo. Luật sư bào chữa của chúng tôi tham gia từ giai đoạn tiền tố tụng (lấy lời khai về tin tố giác, bị tạm giữ hình sự…) giai đoạn khởi tố vụ án, điều tra vụ án, truy tố và xét xử vụ án.

Cố ý gây nhiễu có hại-Luật sư ADB SAIGON

Quy định về Tội Tội cố ý gây nhiễu có hại

Tội cố ý gây nhiễu có hại được quy định tại Điều 294 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể:

Điều 294. Tội cố ý gây nhiễu có hại

“1. Người nào cố ý gây nhiễu có hại, cản trở hoạt động bình thường của hệ thống thông tin vô tuyến điện gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.”

Trên đây là khung hình phạt về tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy. Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Bài viết khác có liên quan

Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt

Quy định về Tội cản trở giao thông đường sắt.

Quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

Tội chiếm đoạt chất ma túy

Quy định về Tội hủy hoại rừng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *