Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành được quy định như thế nào?

Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là một quy định khá quan trọng được pháp luật quy định một cách chi tiết và cụ thể. Vậy thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành được pháp luật quy định như thế nào? Mời bạn cùng Phaplynhanh.vn tìm hiểu về nội dung này qua bài viết sau dây

Cơ sở pháp lý

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016

Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành được quy định như thế nào-Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành

Chức sắc, chức việc, nhà tu hành là ai?

Chức việc là người được tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo bổ nhiệm, bầu cử hoặc suy cử để giữ chức vụ trong tổ chức.

Chức sắc là tín đồ được tổ chức tôn giáo phong phẩm hoặc suy cử để giữ phẩm vị trong tổ chức.

Nhà tu hành là tín đồ xuất gia, thường xuyên thực hiện nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật và quy định của tổ chức tôn giáo.

Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành

Theo quy định của pháp luật, Điều 35 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 thì thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành được quy định như sau:

Thuyên chuyển được hiểu việc một người đang công tác ở vị trí này được chuyển đi làm công tác khác, ở một nơi khác với một vị trí khác. Trong tổ chức tôn giáo, tôn giáo trực thuộc, chức sắc, chức việc, nhà tu hành được thuyên chuyển theo trình tự, thủ tục sau:

– Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi đi và nơi đến chậm nhất là 20 ngày.

Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức thông báo, họ và tên, phẩm vị, chức vụ của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, địa bàn hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển, địa bàn hoạt động sau khi được thuyên chuyển đến.

– Trước khi thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người đang bị buộc tội hoặc chưa được xóa án tích, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thuyên chuyển đến.

Văn bản đăng ký nêu rõ tên tổ chức đăng ký, họ và tên, phẩm vị, chức vụ của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, địa bàn hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển, địa bàn hoạt động sau khi được thuyên chuyển đến.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

Trên đây là bài viết tham khảo về thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Phaplynhanh.vn luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Bài viết liên quan

Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của mọi người được quy định như thế nào?

Đang bị phạt tù có được sử dụng kinh sách hay không?

Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng được pháp luật quy định như thế nào?

Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín ngưỡng theo quy định của pháp luật?

Nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo được quy định như thế nào?

Hoạt động của tổ chức sau khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được quy định thế nào?

Trân trọng !

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *