Thiếu nợ bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Thiếu nợ không trả là trường hợp khá phổ biến. Đây là việc đến kỳ hạn trả nợ nhưng không trả vì không đủ khả năng chi trả hay có điều kiện trả nhưng không trả với mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác. Vậy thiếu nợ bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thiếu nợ bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự - Tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Hồ sơ khởi kiện đòi nợ vay?

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

– Đơn khởi kiện

– Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác liên quan (càng chi tiết càng tốt).

– Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn

Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện

– Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

Thủ tục xử lý

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.

Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

Về án phí

Đối với tài sản 77 triệu đồng thì mức án phí hiện nay là 3-5% giá trị tài sản tranh chấp, ngoài ra bạn còn phải chịu một số loại phí khác.

Thiếu nợ bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự - Tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Thiếu nợ bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo Điều 175 Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định như sau:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này.

Chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, khi có các dấu hiệu trên và giá trị tài sản vay nợ dưới 4.000.000 đồng, các điều kiện và giá tị từ 4.000.000 đồng trở lên thì khi bị tố cáo đến cơ quan công an, bạn của bạn có thể bị truy tố hình sự.

>>> Xem thêm:

Mất giấy đăng ký kết hôn có được làm giấy khai sinh không?

Mức xử phạt của hành vi mua bán dâm?

Giết người không thành bị phạt như thế nào?

Có giấy triệu tập của công an nhưng không đi có sao không?

Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào?

Phaplynhanh.vn đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đaitư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kế,… liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website Phaplynhanh.vn, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *