Các loại thời hiệu theo quy định trong Bộ luật Dân sự 2015?

Các loại thời hiệu được pháp luật quy định tại Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 như thế nào? Có bao nhiêu loại thời hiệu? Pháp luật quy định về nội dung của từng loại thời hiệu? Mời bạn cùng Phaplynhanh.vn tìm hiểu các loại thời hiệu trong Bộ luật dân sự 2015 qua bài viết dưới đây.

Thời hiệu là gì?

Khái niệm về thời hiệu đã được Phaplynhanh.vn trình bài trong bài viết trước, bạn đọc có thể XEM THÊM tại đây

Các loại thời hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự 2015?

Theo quy định tại Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 quy định về các loại thời hiệu như sau:

Điều 150. Các loại thời hiệu

1.Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

2.Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

3.Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

4.Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.

Các loại thời hiệu theo quy định của pháp luật-Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Căn cứ vào quy định trên, xác định được một số loại thời hiệu như sau:

Thời hiệu hưởng quyền dân sự

Khoản 1 Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

Ở đây, loại thời hiệu này là một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền dân sự cho chủ thể, nhưng không phải bất cứ quyền dân sự nào cũng có thể xác lập theo thời hiệu mà chỉ trong những trường hợp pháp luật quy định.

Ví dụ: Khoản 1 Điền 230 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu làm phát sinh quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên là 01 năm

(A nhặt được chiếc điện thoại ở nhà vệ sinh công cộng. Sau đó, A mang đến công an phường trình báo và nộp cho cơ quan công an vào ngày 1/3/2022. Nếu đến ngày 2/3/2023 không có người đến nhận thì quyền sở hữu chiếc điện thoại thuộc về A.)

Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự

Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó, thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ đó tại khoản 2 Điều 150 Bộ luật dân sự 2015. Trong thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự, người có nghĩa vụ được miễn trừ nghĩa vụ tương ứng với thời điểm kết thúc thời hạn.

Ví dụ: Khi mua một sản phẩm điệnt máy luôn đi kèm với thời gian bảo hành từ nhà sản xuất hay từ người bán sản phẩm và khi kết thúc thời gian trên thì bên bán được miễn trừ nghĩa vụ bản hành đối với sản phẩm mà mình bán ra.

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Ví dụ: Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau

Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Loại thời hiệu này là khoảng thời gian do luật quy định, trong đó chủ thể được quyền yêu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu hết khoảng thời gian đó thì mất quyền yêu cầu.

Cách tính thời hiệu

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định và khoảng thời gian của thời hạn đó bao giờ cũng diễn ra liền nhau nên thời hiệu luôn được tính từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc của một khoảng thời gian liền nhau.

Điều 151 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định và khoảng thời gian của thời hạn đó bao giờ cũng diễn ra liền nhau nên thời hiệu luôn được tính từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc của một khoảng thời gian liền nhau.

Trong đó, “ngày đầu tiên”  và “ngày cuối cùng” của thời hiệu được xác định giống như việc xác định ngày đầu tiên và ngày cuối cùng của thời hạn. Ngày đầu tiên của thời hiệu là ngày tiếp theo liền kề của ngày được xác định, ngày cuối cùng của thời hiệu là ngày tưong ứng của khoảng thời gian được xác định.

Trên đây là bài viết tham khảo về các loại thời hiệu theo quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 mà chúng tôi muốn gửi tới bạn đọc. Phaplynhanh.vn luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý hãy liên hệ trực tiếp tới Hotline: 0907 520 537 hoặc Fanpage: Phaplynhanh.vnNếu bạn đang cần trợ giúp pháp lý, tư vấn, hỗ trợ hồ sơ, thủ tục. Phaplynhanh.vn hỗ trợ nhiều lĩnh vực khác nhau cho rất nhiều khu vực như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Kinh doanh Thương mạiLuật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *