Ký giáp ranh đất cần những thủ tục gì?

Thực tế khi mua bán đất phân lô, đất ở trong cụm dân cư thì việc xác định ranh giới thửa đất thường được bỏ qua bởi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ghi rõ tọa độ cho từng thửa đất vì vậy nhiều người còn khá xa lạ với thủ tục ký giáp ranh đất.

Trong bài viết này, mời độc giả cùng Luật ADB SaiGon tìm hiểu về thủ tục ký giáp ranh đất và các vấn đề lưu ý khi ký giáp ranh.

ký giáp ranh đất- tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Thủ tục ký giáp ranh đất

Căn cứ Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau :

Bước 1 : Nộp hồ sơ bao gồm: 

  • Mẫu đơn ký giáp ranh đất.
  • Các giấy tờ khác được quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Bước 2 : Tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3 : Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ và tiến hành đo đạc.

Bước 4 : Ký đơn và trả kết quả.

Những lưu ý khi ký giáp ranh đất

Thứ nhất, ký giáp ranh đất không phải là thủ tục riêng biệt

Thủ tục ký giáp ranh đất gồm những bước như trên, trong đó bước giải quyết yêu cầu là bước có nhiều công việc cần thực hiện nhất. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện những công việc sau :

  • Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch.
  • Đối với trường hợp trường hợp chưa có bản đồ địa chính, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp (nếu có).
  • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, tình trạng tranh chấp, xác nhận hiện trạng, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Thứ hai, vẫn nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dù hàng xóm không chịu ký giáp ranh đất.

Khoản 11 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định các trường hợp từ chối hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ :

Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, dù hàng xóm, người sử dụng đất liền kề không ký giáp ranh đất hoặc có ý định không ký giáp ranh thì cơ quan tiếp nhận vẫn nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Thứ ba, Giấy chứng nhận không hoàn toàn phụ thuộc vào việc ký giáp ranh đất của người sử dụng đất liền kề.

Căn cứ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật đất đai 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành, có thể thấy không có quy định nào từ chối cấp Giấy chứng nhận vì người sử dụng đất không chịu ký giáp ranh.

Thực tế cho thấy nhiều người dân bị từ chối hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận dù cơ quan Nhà nước đã nhận hồ sơ với lý do người sử dụng đất liền kề không chịu ký giáp ranh thì lý do ở đây có thể do tranh chấp.

Tuy nhiên Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định rõ chỉ cần đủ điều kiện cấp sẽ được cấp. Điều này rất hợp lý bởi quy định từ chối cấp Giấy chứng nhận với lý do hàng xóm không chịu ký giáp ranh thì không phù hợp.

Nói cách khác, không thể vì lý do cá nhân và có quyền cản trở, gây khó khăn với quyền được cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp và có đủ điều kiện theo quy định.

ký giáp ranh đất- tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Mức phạt khi giả chữ ký giáp ranh đất

Hành vi giả mạo chữ ký là hành vi vi phạm pháp luật, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự. Theo quy định về ký giáp ranh khi làm sổ đỏ, trường hợp, giả mạo chữ ký giáp ranh nếu để nhằm mục đích chiếm đoạt mảnh đất đó thì có thể bị xử lý hình sự khi có căn cứ xác định hành vi cố ý làm trái gây hậu quả nghiêm trọng.

Bộ luật hình sự năm 2015 quy định

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Như vậy hành vi giả mạo chữ ký giáp ranh của nhà bên cạnh nhà bạn đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên tùy vào các yếu tố như động cơ, mục đích phạm tội.

Nếu độc giả cần tư vấn thêm về lĩnh vực này, hãy liên hệ với chúng tôi: Luật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đaitư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537,Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutaibinhduong

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *