Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Bài viết trước Luật sư ADB SAIGON đã cung cấp cho các bạn nội dung về về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, còn có những trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể là tội gì? Cùng Luật sư ADB SAIGON tìm hiểu chi tiết bài viết dưới đây nhé.

Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

Truy cứu trách nhiệm hình sự là áp dụng các biện pháp tố tụng hình sự qua các giai đoạn từ khởi tố vụ án, khởi tố bị can, đến điều tra, truy tố và xét xử để buộc người đã có hành vi nguy hiểm cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi ấy, tức là phải chịu hình phạt. Người có khả năng nhận thức được hành vi của mình, có khả năng điều khiển được hành vi đó là người có năng lực trách nhiệm hình sự và sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu người đó thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

Luật sư ADB SAIGON cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa và tham gia tranh tụng các vụ án hình sự cho mọi đối tượng khách hàng là cá nhân, tổ chức – doanh nghiệp khắp Việt Nam. Cho công dân từ đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đang là người bị tố giác, người bị bắt giữ, bị can, bị cáo. Luật sư bào chữa của chúng tôi tham gia từ giai đoạn tiền tố tụng (lấy lời khai về tin tố giác, bị tạm giữ hình sự…) giai đoạn khởi tố vụ án, điều tra vụ án, truy tố và xét xử vụ án.

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?-Luật sư ADB SAIGON

 

Các trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 28 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

“Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

“1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”

Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Bài viết khác có liên quan

Quy định về sự kiện bất ngờ theo Bộ luật hình sự Việt Nam

Quan hệ với người dưới 16 tuổi có phạm tội?

Quy định về Tội không tố giác tội phạm

Che giấu tội phạm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Quy định về đồng phạm theo Bộ luật hình sự Việt Nam

Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy

Quy định về Tội vi phạm quy định về quản lý chất cháy, chất độc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *