Công ty Cổ phần, việc chuyển nhượng cổ phần là một vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, điều này tạo ra sự năng động, linh hoạt về vốn, giúp cho nguồn vốn có thể được luân chuyển, tạo cơ hội cho các nhà đầu tư có thể thay đổi, điều chỉnh mục tiêu của mình dễ dàng nhưng vẫn giữ được tính ổn định về tài sản của doanh nghiệp.
Vậy Chuyển nhượng cổ phần hạn chế trong trường hợp nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Mục lục bài viết
Cơ sở pháp lý
- Luật DN 2020 số: 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 Hướng dẫn Luật DN 2020;
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký DN ngày 04 tháng 01 năm 2021;
- Khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019.
Xem thêm: Công ty cổ phần.
Nguyên tắc chuyển nhượng cổ phần
Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần bao gồm:
Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
(Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020)
Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về Chuyển nhượng cổ phần hạn chế trong trường hợp nào? Ngoài ra, quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn liên quan đến đăng ký thành lập DN, giải quyết tranh chấp nội bộ, hợp đồng kinh tế… xin vui lòng liên hệ Pháp lý nhanh.
Pháp lý nhanh hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sự, Luật sư Hôn nhân Gia đình, Luật sư Dân sự, Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Đất đai……..tư vấn ly hôn nhanh, tư vấn luật thừa kế, luật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0377.377.877 hoặc Fanpage: Phaplynhanh
Xem thêm các bài viết liên quan:
So sánh chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần?
Khi nào cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần?
Công ty cổ phần mua cổ phần có xảy ra hậu quả gì không?
Công ty cổ phần mua cổ phần theo quyết định của công ty được không?
Công ty cổ phần mua cổ phần theo yêu cầu của c.đông được không?
Cổ phần, cố phiếu được tặng cho có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
C.đông có được quyền tặng, cho cổ phần không?
Giải quyết tranh chấp giữa các c.đông sử dụng giải pháp nào để hiệu quả nhất?
Giải quyết tranh chấp giữa các c.đông có những hạn chế nào?
Hậu quả tranh chấp giữa các C.đông do báo cáo tài chính không minh bạch là gì?
Hậu quả Tranh chấp giữa các c.đông do chuyển nhượng cổ phần tự do là gì?

THÔNG TIN VỀ CHÚNG TÔI:
Trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT TNHH ADB SAIGON25 Đồng Xoài, phường Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.Chi nhánh Bình Dương: CÔNG TY LUẬT TNHH ADB SAIGON – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG569 Đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh.Điện thoại: 0377.377.877 – 0907.520.537 (Zalo)– 0855.017.017 (Hôn nhân) - 0907 520 537 (Tố tụng)Website: adbsaigon.com; Email: info@adbsaigon.com