Cung cấp thông tin người nộp thuế: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo Luật quản lý thuế 2019

Theo quy định của Luật quản lý thuế năm 2019 thì Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế và những đối tượng nào cần áp dụng các quy định này?

Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

– Luật Quản lý thuế 2019

– Nghị định 126/2020/NĐ – CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế - tư vấn hỗ trợ pháp lý nhanh

1. Các cơ quan sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế:

a) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động có trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
  • Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
  • Giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và hoạt động,
  • Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý thuế
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

b) Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế:

a) Ngân hàng thương mại cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản của người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về nhà, đất cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh;

c) Cơ quan công an cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến đấu tranh phòng, chống tội phạm về thuế; cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao thông;

d) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

đ) Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nước ngoài; thông tin về quản lý thị trường.

3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử hằng ngày qua hệ thống thông tin người nộp thuế hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về việc Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế. Ngoài ra, quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn liên quan đến việc đóng thuế giá trị gia tăng xin vui lòng liên hệ  Pháp lý nhanh.

Pháp lý nhanh hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai…..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

>>Tìm hiểu thêm:

Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo Luật quản lý Thuế 2019

Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật quản lý thuế 2019

Quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo Luật quản lý thuế 2019

Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế

Hóa đơn điện tử theo Luật quản lý thuế 2019

Làm hồ sơ khai thuế trong thời hạn nào theo Luật quản lý thuế 2019

Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Luật quản lý thuế 2019.

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Luật quản lý thuế 2019

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

Dịch vụ về hóa đơn điện tử theo Luật quản lý thuế 2019

Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử theo Luật quản lý thuế 2019

Hệ thống thông tin người nộp thuế theo Luật quản lý thuế 2019

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *