Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý như thế nào?

Quy định pháp lý về thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý như thế nào? Cùng phaplynhanh.vn tìm hiểu qua bài viết sau:

Trợ lý pháp lý là gì?

Theo Điều 2 Luật trợ giúp pháp lý về trợ lý pháp lý được quy định như sau:

Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý

Căn cứ theo Điều 30 Luật trợ giúp pháp lý về thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý được quy định như sau:

Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Yêu cầu trợ giúp pháp lý chỉ được thụ lý khi có vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 7 và phù hợp với quy định của Luật này.

2. Người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.

Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;

c) Người được trợ giúp pháp lý đã chết;

d) Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.

Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

4. Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện, sắp đến ngày xét xử, cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.

Trên đây là bài viết tham khảo qua phaplynhanh.vn về Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý theo Luật trợ giúp pháp lý 2018.

PHÁP LÝ NHANH luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại  0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sự Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Tìm hiểu thêm một số chuyên ngành về Luật trợ giúp pháp lý hiện hành:

Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý như thế nào?

Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý như thế nào?

Quy định về tập sự trợ giúp pháp lý?

Quy định về tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý?

Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý như thế nào?

Người thực hiện trợ giúp pháp lý như thế nào?

Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý như thế nào?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *