Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác được quy định như thế nào?

Quy định về Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác trong phòng chống tham nhũng như thế nào? Cùng phaplynhanh.vn tìm hiểu qua bài viết sau:

 Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác

Căn cứ theo Điều 24 Luật phòng chống tham nhũng về Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác được quy định như sau:

Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.

Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với những người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Trên đây là bài viết tham khảo qua phaplynhanh.vn về  Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác theo Luật phòng chống tham nhũng 2018.

PHÁP LÝ NHANH luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại  0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sự Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Tìm hiểu thêm một số chuyên đề Luật phòng chống tham nhũng:

Kiểm soát xung đột lợi ích được quy định như thế nào?

Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như thế nào?

Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn được quy định như thế nào?

Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ như thế nào?

Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Nguyên tắc công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng được quy định như thế nào?

Nội dung công khai, minh bạch được quy định như thế nào?

Hình thức công khai trong phòng chống tham nhũng như thế nào?

Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng như thế nào?

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin được quy định như thế nào?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *