Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc được quy định thế nào?

Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc là một quy định khá quan trọng được pháp luật quy định một cách chi tiết và cụ thể. Vậy cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc được pháp luật quy định như thế nào? Mời bạn cùng Phaplynhanh.vn tìm hiểu về nội dung này qua bài viết sau dây

Cơ sở pháp lý

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016

Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc được quy định thế nào-Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc

Cách chức, bãi nhiệm là gì?

Cách chức được hiểu là việc người có thẩm quyền ra quyết định cho người được bổ nhiệm đang giữ một vị trí nhất định thôi không giữ chức vụ đó nữa do vi phạm pháp luật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của người đó, không còn xứng đáng với sự tín nhiệm và trách nhiệm được giao.

Bên cạnh đó, bãi nhiệm được hiểu là việc buộc thôi giữ chức vụ do bầu cử trước khi hết nhiệm kì đối với người được giao giữ chức vụ có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm về phẩm chất đạo đức, không còn xứng đáng giữ chức vụ được giao ở các cơ quan nhà nước.

Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc

Theo quy định của pháp luật, Điều 36 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 thì cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc được quy định như sau:

– Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo hiến chương của tổ chức.

– Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33, khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng tôn giáo năm 2016, cụ thể là cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương, cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.

Văn bản thông báo nêu rõ họ và tên, phẩm vị, chức vụ của người bị cách chức, bãi nhiệm; lý do cách chức, bãi nhiệm kèm theo văn bản của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc cách chức, bãi nhiệm.

– Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật tín ngưỡng tôn giáo, cụ thể như sau:

  • Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh.

Trên đây là bài viết tham khảo về cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Phaplynhanh.vn luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Bài viết liên quan

Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của mọi người được quy định như thế nào?

Đang bị phạt tù có được sử dụng kinh sách hay không?

Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng được pháp luật quy định như thế nào?

Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín ngưỡng theo quy định của pháp luật?

Nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo được quy định như thế nào?

Hoạt động của tổ chức sau khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được quy định thế nào?

Trân trọng !

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *