Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý như thế nào?

Quy định pháp luật về bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý như thế nào? Cùng phaplynhanh.vn tìm hiểu qua bài viết sau:

Trợ lý pháp lý là gì?

Theo Điều 2 Luật trợ giúp pháp lý về trợ lý pháp lý được quy định như sau:

Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý

Căn cứ theo Điều 21 Luật trợ giúp pháp lý về bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý được quy định như sau:

Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý

1. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách những người làm việc ở Trung tâm có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 của Luật này gửi Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm:

a) Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;

b) Lý lịch trích ngang của người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;

Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý - hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;

d) Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, Bằng thạc sĩ luật hoặc Bằng tiến sĩ luật;

đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý; trường hợp được miễn tập sự trợ giúp pháp lý thì phải có bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự trợ giúp pháp lý;

e) Giấy chứng nhận sức khỏe.

3. Người đã bị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 22 của Luật này được xem xét bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của trợ giúp viên pháp lý quy định tại Luật này và lý do miễn nhiệm, thu hồi thẻ không còn.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là bài viết tham khảo qua phaplynhanh.vn về Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý theo Luật trợ giúp pháp lý 2018.

PHÁP LÝ NHANH luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại  0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sự Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Tìm hiểu thêm một số chuyên đề về Luật trợ giúp pháp lý hiện hành:

Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý như thế nào?

Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý như thế nào?

Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý như thế nào?

Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý như thế nào?

 Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước như thế nào?

Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được quy định như thế nào?

Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý như thế nào?

Quyền của người được trợ giúp pháp lý như thế nào?

Người được trợ giúp pháp lý như thế nào?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý như thế nào?

Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý như thế nào?

Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý như thế nào?

Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý như thế nào?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *