Thời hiệu thừa kế là gì? Pháp luật quy định về thời hiệu thừa kế như thế nào?

Thời hiệu thừa kế được hiểu là khoảng thời gian mà một người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản mà người chết để lại, kể từ thời điểm mở thừa kế. Vậy, pháp luật có quy định về thời hiệu thừa kế như thế nào? Cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu thêm về Thời hiệu thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 qua bài viết dưới đây:

Khái niệm thời hiệu thừa kế là gì?

Căn cứ tại Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.”

Dựa theo quy định trên, thời hiệu thừa kế là khoảng thời gian do luật quy định được xác định từ thời điểm bắt đầu mở thừa kế, khoảng thời gian đó thì người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế của người để lại di chúc.

thoi hieu thua ke-ho tro tu van phap ly nhanh

Quy định của pháp luật về thời hiệu thừa kế

Thời hiệu thừa kế theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 là:

“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người

khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”.

Như vậy theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, thời hiệu thừa kế bao gồm ba loại thời hiệu, cụ thể:

– Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế. thời hiệu này dài hay ngắn phụ thuộc vào di sản thừa kế là bất động sản hay động sản. Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 thì thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế nếu di sản thừa kế là bất động sản; là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế nếu di sản thừa kế là động sản.

– Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác: Theo quy định tại khoản 2 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

– Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: Theo quy định tại khoản 3 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015, thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật sư ADB SAIGON về Thời hiệu thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *