Quy định thu hồi quyền sử dụng đất do bỏ hoang như thế nào?

Quy định thu hồi quyền sử dụng đất do bỏ hoang như thế nào? Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai 2013 đưa ra khái niệm thu hồi đất như sau: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Để giúp quý độc giả  tìm hiểu rõ hơn, Pháp lý nhanh.VN chúng tôi sẽ phân tích qua bài  viết dưới đây hoặc liên hệ: Website, Hotline: 0907520537 – 0377 377 877

Xem thêm:

 Đánh giá tiềm năng của sản phẩm bất động sản khi đầu tư

Các hình thức vay vốn ngân hàng đầu tư bất động sản

Mục đích của việc thẩm định giá bất động sản là gì?

Quy định thu hồi quyền sử dụng đất do bỏ hoang như thế nào?

-Tại khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định về việc các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;

-Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.”

 Chiếu thieo quy định trên, tùy thuộc vào từng loại đất mà thời điểm bị thu hồi đất do bỏ hoang sẽ khác nhau, cụ thể:

– Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.

– Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục.

– Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.

– Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Tóm lại, căn cứ quy định trên của pháp luật, đất trồng lúa hay thường gọi là đất ruộng là một loại đất trồng cây hàng năm. Do đó, đất ruộng bỏ hoang không đưa vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục là một trong những trường hợp để Nhà nước thu hồi đất.

Xem thêm:

Kinh nghiệm chọn bất động sản tiềm năng trong buôn bán bất động sản

Những sai lầm về giá trong đầu tư kinh doanh bất động sản là gì?

 Đặc điểm của bất động sản trong kinh doanh như thế nào?

Trên đây là vấn đề Quy định thu hồi quyền sử dụng đất do bỏ hoang như thế nào? Ngoài ra quý khách hàng cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Pháp lý nhanh.VNVăn phòng Luật sư ADB SAIGON.

Luật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai…..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 – 0377 377 877 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

Tìm hiểu thêm một số chuyên đề liên quan quý bạn đọc có thể quan tâm:

Thủ tục thành lập công ty môi giới bất động sản của nhà đầu tư nước ngoài

Thành phần hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm những gì?

Những ưu điểm khi thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là gì?

Trình tự, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào?

Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm những gì?

 Ai có quyền thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài ?

Thủ tục thành lập công ty con ở nước ngoài như thế nào?

Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thành lập Công ty Hợp danh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *