Mã số chất thải nguy hại là gì ? Ý nghĩa mã số chất thải nguy hại

Rác thải, chất thải nguy hại là một mối quan tâm rất lớn không chỉ riêng tại Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Không những gây ô nhiễm môi trường mà đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người rất lớn. Vì vậy việc xử lý rác thải, ch.thải sinh hoạt đặc biệt là những loại ch.thải nguy hại rất quan trọng.

Qua bài viết dưới đây chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về Mã số chất thải nguy hại là gì ? Ý nghĩa mã số chất thải nguy hại.

Cơ sở pháp luật

  • Luật BVMT số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Mã số chất thải nguy hại là gì ? Ý nghĩa mã số chất thải nguy hại

Mã số chất thải nguy hại là gì Ý nghĩa mã số chất thải nguy hại - tư vấn hỗ trợ pháp lý nhanh

Mã chất thải nguy hại (mã chất thải nguy hại):

Là cột thể hiện mã số của các chất thải trong Danh mục khi được phân định là chất thải nguy hại.

Mã chất thải nguy hại được tổ hợp từ 1, 2 hoặc 3 cặp chữ số (hay 2, 4 hoặc 6 chữ số) như sau:

a) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ nhất thể hiện mã của nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

b) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ hai thể hiện mã của phân nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải trong từng nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

c) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ ba thể hiện mã của từng loại chất thải trong từng phân nhóm nguồn hoặc dòng thải.

Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh các loại Bóng đèn huỳnh quang hư thì chất thải này có mã số chất thải nguy hại là 16 01 06, trong đó:

  • “16” là mã số của nhóm nguồn “Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác”
  • “01” là mã số của phân nhóm “Các thành phần chất thải đã được thu gom, phân loại (trừ các loại nêu phân nhóm mã 18 01)”
  • “06” là mã số thể hiện của chất thải “bóng đèn huỳnh quang”

Tất cả chất thải được phân định vào từng nhóm với mã số riêng biệt tại mục C – phụ lục 1: Danh mục chất thải nguy hại.

Trên đây là các thông tin pháp luật phổ biến về Mã số chất thải nguy hại là gì ? Ý nghĩa mã số chất thải nguy hại. Ngoài ra, quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn liên quan đến việc đóng thuế xin vui lòng liên hệ  Pháp lý nhanh.

Pháp lý nhanh hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đai……..tư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh.VN

>>Tìm hiểu thêm:

Đối tượng phải đăng ký môi trường bao gồm những ai?

6 Loại chất thải nguy hại cho đời sống và sức khỏe con người

6 Tác hại của chất thải mà bạn cần biết

Phân loại chất thải nguy hại

Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại gồm những gì?

Các yêu cầu về việc vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường

Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường

Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt

Các yêu cầu Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được tự tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *