Có được rút phần vốn góp trong công ty TNHH hay không ?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH, vì nhiều lý do mà thành viên công ty không tiếp tục đồng hành cùng công ty và muốn rút phần vốn góp. Pháp luật doanh nghiệp hiện nay cho phép thành viên có thể rút phần vốn góp khỏi Công ty TNHH, tuy nhiên chỉ trong một số trường hợp nhất định.

Và vấn đề rút phần vốn góp như thế nào, rút phần vốn góp làm sao vẫn khiến nhiều người còn băn khoăn chưa năm rõ.

Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn.

Vốn điều lệ của công ty TNHH là gì?

rút phần vốn góp - tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Vốn điều lệ của một Công ty TNHH được định nghĩa là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập. Theo đó, Luật Doanh nghiệp 2020, ghi nhận như sau:

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Điều kiện để thành viên công ty được rút phần vốn góp

Quy định về rút phần vốn góp chỉ áp dụng đối với thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Doanh nghiệp 2020 về nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên:

Không được rút phần vốn góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.

Như vậy, thành viên Công ty TNHH hai thành viên chỉ được rút phần vốn góp dưới 4 hình thức được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp 2020 nêu tại Mục 5.

Các hình thức rút vốn khỏi công ty

a) Hình thức thứ nhất, Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp.

Trường hợp được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp:

Thành viên được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nếu đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

+ Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

+ Tổ chức lại công ty;

+ Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Hình thức yêu cầu mua lại phần vốn góp: 

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định mà thành viên đã bỏ phiếu không tán thành nói trên.

Thời hạn giải quyết yêu cầu:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên công ty thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

Lưu ý:

+ Việc mua lại vốn góp chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

+ Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

b) Hình thức thứ haichuyển nhượng phần vốn góp.

Cách rút phần vốn góp thứ hai và cũng là cách phổ biến nhất trên thực tế đó là chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên cho người khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng phần vốn góp này phải thực hiện đúng trình tự theo quy định của Luật Doanh nghiệp như sau:

– Thành viên công ty phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

– Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên trong công ty.

Lưu ý:

Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

c) Hình thức thứ ba, rút phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt.

Việc rút phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các trường hợp:

  • Thành viên chết;
  • Bị tòa tuyên bố mất tích;
  • Hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
  • Thành viên bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù hay các biện pháp tư pháp khác, …

d) Hình thức thứ tư, công ty hoàn trả vốn góp.

Trường hợp thứ tư cho phép thành viên rút phần vốn góp trong ty là trường hợp công ty hoàn trả vốn góp được quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, việc này được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.

Trong trường hợp này, công ty thực hiện thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ theo quy định.

Luật sư ADB SAIGON hiện đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đaitư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kếluật sư Hình sự giỏi…..vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0907520537 hoặc Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutaibinhduong

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *