Quyền đối với quốc tịch quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 thế nào? Căn cứ nào xác định người có quốc tịch Việt Nam?

Quyền đối với quốc tịch là một trong những quyền nhân thân cơ bản của cá nhân. Quyền đối với quốc tịch thể hiện sự gắn bó của công dân với nhà nước của họ, giúp khẳng định địa vị pháp lý của công dân. Ngoài ra, quyền đối với quốc tịch còn là tiền đề pháp lý bắt buộc để cá nhân có thể đuợc hưởng các quyền và nghĩa vụ công dân của nhà nước. Cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu thêm về quy định về quyền đối với quốc tịch và các căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam qua bài viết dưới đây:

Khái niệm về Quốc tịch?

Quốc tịch là chế định cơ bản của Luật Quốc tịch về địa vị pháp lý của công dân, là tiền đề pháp lý bắt buộc để cá nhân có thể đuợc hưởng các quyền và nghĩa vụ công dân của nhà nước.Nói đến quốc tịch là nói đến tư cách công dân của nhà nước độc lập, có chủ quyền. Quốc tịch thể hiển mối quan hệ có tính ổn định cao, bền vững về mặt thời gian giữa công nhân và nhà nước.

Về mặt không gian, mối quan hệ này hoàn toàn không bị giới hạn. Khi đã là công dân của một nhà nước, người đó phải chịu sự chi phối và tác động mọi mặt bởi chính quyền nhà nước, dù người đó ở bất kì nơi nào, trong nước hay ở nước ngoài.

Điều 1, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định như sau: “Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.”

Như vậy, có thể hiểu rằng, Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý – chính trị có tính chất lâu dài, bền vững, ốn định cao về mặt thời gian, không bị giới hạn về mặt không gian giữa cá nhân cụ thể với chính quyền nhà nước nhất định.

Quyền đối với quốc tịch theo quy định trong Bộ luật Dân sự 2015?

Quyền đối với quốc tịch của là một quyền nhân thân cơ bản và quan trọng của mỗi cá nhân. Quyền đối với quốc tịch thể hiện sự liên kết của công dân với quốc gia và bất kì ai cũng có quyền có quốc tịch. Do đó dù đi bất kì đâu, quốc tịch thể hiện tinh thần của công dân đó, đất nước đó và ở bất kì nơi đâu công dân cũng được nhà nước che chở bảo vệ.

Điều 31 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về Quyền đối với quốc tịch của công dân như sau :

“1. Cá nhân có quyền có quốc tịch.

 2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.

 3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.”

Theo quy định về quyền đối với quốc tịch trên, bất kì công dân Việt Nam nào cũng có quyền có quốc tịch. Cá nhân có quyền có quốc tịch từ thời điểm cá nhân được sinh ra và được đăng ký khai sinh. Những vấn đề liên quan tới quốc tịch đều được pháp luật điều chỉnh tại Luật quốc tịch Việt Nam. Quyền của những người không có quốc tịch Việt Nam được đảm bảo theo luật.

Quyền đối với quốc tịch- Hỗ trợ, tư vấn pháp lý nhanh

Các căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam?

Căn cứ quy định tại điều 14, Luật Quốc tịch 2008, một người được xác định là có quốc tịch Việt Nam nếu:

Thứ nhất, do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật Quốc tịch 2008

  • Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
  • Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. Hoặc trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
  • Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam hoặc trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

Thứ hai, được nhập quốc tịch Việt Nam.

Đây là những trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt Nam nhưng thỏa mãn các điều kiện luật định để có thể được nhập quốc tịch Việt Nam”.

Thứ ba, được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Là trường hợp áp dụng với những người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Những người này có thể được trở lại trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp theo luật định.

Thứ tư, theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật quốc tịch 2008

  • Điều 18 quy định trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam;
  • Điều 35 ghi nhận về quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam: Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.
  • Điều 37 quy định về quốc tịch của con nuôi chưa thành niên: Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam; Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi…

Thứ năm, theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trên đây là các thông tin pháp luật về khái niệm quyền đối với quốc tịchcác căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam theo quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Quốc tịch 2008 mà Luật sư ADB SAIGON gửi tới bạn đọcNgoài ra quý khách hàng còn các vấn đề pháp luật nào cần hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư ADB SAIGON.

Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sự, Luật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *