Quy định của pháp luật về các nội dung của di chúc?

Di chúc được lập thành văn bản hay trong những trường hợp đặc biệt có thể di chúc miệng. Nhưng dù có được thể hiện dưới hình thức nào thì nội dung của di chúc phải là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời cho những người thừa kế còn sống được chỉ định trong di chúc. Vậy nội dung của di chúc gồm những gì? Cùng Luật sư ADB Saigon tìm hiểu thêm về Nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 qua bài viết dưới đây:

Mục lục bài viết

Di chúc là gì?

Theo pháp luật của Việt Nam, di chúc là một giao dịch dân sự dưới dạng hành vi pháp lý đơn phương Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

noi dung cua di chuc-ho tro tu van phap ly nhanh

Nội dung của di chúc

Tại điểm b khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự  2015 quy định: Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội…”

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc cần thể hiện những nội dung cơ bản sau đây:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Dựa theo quy định trên thấy được rằng việc xác định di chúc có nội dung chủ yếu nào là vấn đề hết sức quan trọng để làm cơ sở cho việc phân chia di sản thừa kế được rõ ràng, hợp pháp, không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của những người thừa kế trong di chúc.

Ngày, tháng, năm lập di chúc: Ngày, tháng, năm ghi trong di chúc là cơ sở để xác định thời điểm lập di chúc, di chúc nào có trước, di chúc nào có sau, thời điểm lập di chúc là căn cứ để xác định hiệu lực của bản di chúc. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, ngày, tháng, năm lập di chúc còn là một trong những căn cứ để xác định tại thời điểm lập di chúc người lập di chúc có trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt hay không.

Họ, tên, nơi cư trú của người lập di chúc: Họ, tên của người lập di chúc là căn cứ để xác định chủ thể lập di chúc là ai người đó có quyền và điều kiện lập di chúc hay không. Nơi cư trú của người lập di chúc là căn cứ để xác định địa điểm mở thừa kế.

Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản là căn cứ để xác định ai, tổ chức, cơ quan nào được hưởng thừa kế theo chỉ định của người để lại di sản.

Di sản để lại và nơi có di sản: Đây là căn cứ để xác định di sản nào được định đoạt trong di chúc; di chúc đã định đoạt hết toàn bộ di sản của người để lại di chúc hay không.

Ngoài ra, di chúc còn có thể gồm những nội dung khác như: chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật; hạn chế phân chia di sản,…

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật sư ADB SAIGON về Nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Luật sư ADB SAIGON luôn sẵn sàng tư vấn pháp lý miễn phí (qua điện thoại 0907520537tư vấn trực tiếp, qua zalofanpage…) về tất cả các thắc mắc nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *