AI LÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP?

Trong các quy định của pháp luật về chủ thể có quyền thành lập công ty, mua phần vốn góp, mua cổ phần được quy định vô cùng chặt chẽ và phức tạp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm chắc về phần quy định về chủ thể để tránh các vướng mắc về pháp luật không đáng có.

Sau đây, hãy cùng Luật sư ADB SAIGON tìm hiểu về các chủ thể có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp.

Góp vốn là gì?

Theo khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

Mua phần vốn góp là gì?

Theo quy định của Luật doanh nghiệp góp vốn được hiểu là “việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Việc góp vốn này được thực hiện khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã thành lập.”

quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp - Luật sư ADB SAIGON

Mua cổ phần là gì?

Mua lại cổ phần là trong trường hợp cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Chủ thể có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp?

Theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các chủ thể sau:

“ 3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.”

Trên đây là các kiến thức phổ biến pháp luật về quy định chủ thể có thể góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp. Ngoài ra, Luật sư ADB SAIGON còn hỗ trợ nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh Nghiệp, Luật sư Kinh doanh Thương mại, Luật sư Đất đai

Fanpage chính thức: https://www.facebook.com/luatsutaibinhduong

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *