Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện?

Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.

Qua bài viết này, pháp lý nhanh sẽ nói về những quy định về khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện.

Căn cứ pháp lý?

Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định:

Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện

1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.

Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.

3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.

4. Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến.

Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.

5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.”

Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện - Tư vấn, hỗ trợ pháp lý nhanh

Quy định về khám xét chỗ ở?

Một quyền cơ bản của công dân do Hiến pháp quy định là mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Do đó, khoản 1, điều 195, Bộ luật tố tụng năm 2015 quy định khi khám xét chỗ ở phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và sự tham gian của người chứng kiến.

Trên thực tế, người chứng kiến có thể là người láng giềng, tổ trưởng tổ dân phố của người có chỗ ở bị khám xét. Sự tham gia của những người này đảm bảo hoạt động khám xét chỗ ở diễn ra công khai, khách quan. Trong trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuôi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.

Việc khám xét chỗ ở có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt của khu phố nơi khám xét. Do đó, luật quy định không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm. Đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau.

Trong trường hợp khẩn cấp, lực lượng khám xét chỗ ở vẫn có thể bắt đầu vào ban đêm, nhưng phải ghi rõ lí do vào biên bản khám xét chỗ ở. Xem thêm: Quy định mới về tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo luật hình sự ?

Quy định về khám xét nơi làm việc?

Khoản 2, điều 195, Bộ luật tố tụng năm 2015 quy định về khám xét nơi làm việc.

Nơi làm việc của một người cũng có thể là đối tượng của hoạt động khám xét. Khi khám xét nơi làm việc của một người, điều luật quy định sự có mặt của người đó là bắt buộc, trừ trường hợp khẩn cấp.

Lí do khám xét nơi làm việc trong trường hợp khẩn cấp phải được ghi rõ trong biên bản khám xét.

Ngoài ra, phải có sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức nơi làm việc của người đó thì việc khám xét vẫn được tiến hành.

Việc khám xét có sự tham gia của đại diện chính quyên xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.

Quy định về khám xét địa điểm nhất định

Khoản 3, điều 195, Bộ luật tố tụng năm 2015 quy định về khám xét một địa điểm.

Việc khám xét cũng có thể tiến hành đối với địa điểm nhất định khi có căn cứ cho rằng ở đó có các tài liệu, đồ vật có ý nghĩa đối với vụ án, có người bị truy nã đang lẩn trốn hoặc có người bị bắt cóc.

Việc khám xét địa điểm cũng phải được tiến hành có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.

Quy định về khám xét phương tiện

Khoản 4, điều 195, Bộ luật tố tụng năm 2015 quy định về khám xét phương tiện.

Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sờ hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến.

Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.

Ngoài ra ở khoản 5, điều 195, Bộ luật tố tụng năm 2015 còn quy định khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.

Phaplynhanh.vn  đang hỗ trợ cho người dân, doanh nhân và doanh nghiệp trên khắp cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Luật sư Hình sựLuật sư Hôn nhân Gia đìnhLuật sư Dân sựLuật sư Doanh NghiệpLuật sư Đất đaitư vấn ly hôn nhanhtư vấn luật thừa kế,… liên hệ với chúng tôi qua thông tin tại Website, Hotline: 0377377877 hoặc Fanpage: Pháp lý nhanh VN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *